Công cụ đánh giá nguy cơ gãy xương
Thang điểm FRAX®
Ước tính nguy cơ gãy xương trong 10 năm tới dựa trên mô hình WHO FRAX, tham chiếu dân số Thailand (quốc gia Đông Nam Á gần nhất với dữ liệu Việt Nam).
Bảng phân tầng nguy cơ (NOF / IOF)
| Mức độ | Gãy xương lớn | Gãy cổ xương đùi | Hành động |
|---|---|---|---|
| Nguy cơ THẤP | < 10% | < 1% | Duy trì lối sống lành mạnh, bổ sung canxi và vitamin D, vận động đều đặn, tầm soát DXA định kỳ. |
| Nguy cơ TRUNG BÌNH | 10–20% | 1–3% | Cần đo mật độ xương DXA nếu chưa có. Tham khảo bác sĩ để quyết định có cần điều trị thuốc không. |
| Nguy cơ CAO | ≥ 20% | ≥ 3% | Cần điều trị thuốc loãng xương. Liên hệ bác sĩ chuyên khoa ngay để được tư vấn phác đồ phù hợp. |
Giải thích các yếu tố nguy cơ
Nhấn vào từng mục để xem định nghĩa chi tiết trước khi điền vào công cụ
Công cụ tính FRAX® (WHO chính thức)
🦴
Công cụ FRAX® chính thức từ WHO
Chọn Thailand → điền thông tin → nhấn Calculate
Hướng dẫn điền thông tin từng bước
Chọn quốc gia: Thailand
Việt Nam chưa có trong mô hình FRAX WHO — Thailand là quốc gia Đông Nam Á gần nhất về đặc điểm xương.
Điền Age, Weight, Height, Sex
Tuổi (40–90), cân nặng (kg), chiều cao (cm), giới tính.
Đánh dấu các yếu tố nguy cơ
Xem giải thích các yếu tố nguy cơ ở bảng bên trên trước khi điền.
Nhập T-score (nếu có DXA)
Chọn Femoral neck làm vị trí đo. T-score âm càng nhiều thì nguy cơ càng cao.
Nhấn Calculate — đọc kết quả
FRAX trả về 2 chỉ số: Major osteoporotic fracture (%) và Hip fracture (%). So sánh với bảng phân tầng nguy cơ bên trên.
Tư vấn kết quả FRAX
Cần bác sĩ diễn giải kết quả và lập kế hoạch điều trị loãng xương toàn diện?
📞 Gọi đặt lịch: 0989 052 288Trong giờ: T2–T6 · 6h30–17h · Phòng 225, Nhà N1B · BV TWQĐ 108
Ngoài giờ: Thứ 6 · 17h30 trở đi · SpineTech, 257 Giải Phóng, Hà Nội